Sự kiện

SƠ KẾT HỌC KÌ I+ KẾ HOẠCH HỌC KÌ II

SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG HỌC KÌ I
Phần 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021
1. Thuận lợi
- Năm học 2020 - 2021 là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, năm học thực hiện cuộc vận động “Hai không” cũng như cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; năm học thực hiện Nghị quyết số 29 - NQ/TW Hội Nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa XI về ''Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và Đào tạo"...
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, nhiều đ/c năng lực chuyên môn vững vàng.
- Trình độ đào tạo chuẩn, trên chuẩn cao. Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên là khối đoàn kết nhất trí cao. Luôn luôn có ý thức giúp đỡ nhau trong công việc và trong sinh hoạt đời thường.
- Nhà trường được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo của Đảng uỷ - HĐND - UBND và các đoàn thể quần chúng khác. Trong đó điển hình là sự phối kết hợp giáo dục của hội cha mẹ học sinh, và các hội doanh nhân trong địa bàn hỗ trợ tạo điều kiện về vật chất, tinh thần cho nhà trường.
- Cơ sở vật chất: Bàn ghế đầy đủ.Trường lớp sạch sẽ, khang trang hơn, có hệ thống tường rào bao quanh đảm bảo an toàn cho HS và bảo vệ CSVC.
2. Khó khăn
- Vẫn còn thiếu GV môn mĩ thuật. Số CB giáo viên tiếp cận CNTT vẫn còn chậm.
- Tình hình kinh tế, dân sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn; tỉ lệ hộ nghèo, học sinh KT còn nhiều.
Phần 2: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Công tác triển khai thực hiện Chỉ thị, Quyết định của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở GD&ĐT, của UBND huyện Yên Định và của Phòng GD&ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021, nhất là việc quán triệt Nghị quyết số 29 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khoá XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
- Hệ thống các văn bản của nhà trường triển khai đầy đủ, đảm bảo đúng nguyên tắc để cùng nhau thực hiện tốt công việc. Nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học 2020 –2021của UBND tỉnh Thanh hoá đối với GD mầm non, GD phổ thông và GD thường xuyên. Quy định về chuẩn nghề nghiệp. Thực hiện tốt Thông tư số 03 hợp nhất giữa TT22 và TT 30 và TT 27 về Ban hành qui định đánh giá xếp loại học sinh tiểu học và nhất là vẫn tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 29 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khoá XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”...
- Nhà trường đã triển khai nghiêm túc, kịp thời và thực hiện có chất lượng tốt các công văn, hướng dẫn, chỉ thị, nghị quyết đến các tổ, khối chuyên môn và đến từng CBGV cũng như triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có chất lượng nhiệm vụ, chủ đề năm học một cách linh hoạt và đúng trúng để đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh cũng như CBGV đăng kí một nội dung đổi mới.
2. Công tác tham mưu với chính quyền địa phương trong việc quản lý, chỉ đạo cơ sở giáo dục trên địa bàn
2.1. Ban hành các văn bản để quản lý, chỉ đạo
- Nhà trường thực hiện tốt ban hành các văn bản để quản lí, chỉ đạo như cá loại Kế hoạch hoạt động, các tờ trình, văn bản đề nghị kiến nghị… Tất cả các văn bản đó được Chính quyền địa luôn luôn hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất để cùng nhau hoàn thành
2.2. Xây dựng các cơ chế, chính sách, các giải pháp để phát triển giáo dục
- Đơn vị đã thực hiện tốt việc xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp để phát triển giáo dục. Công tác kích cầu, động viên kịp thời đối với CBGV và học sinh luôn được đặt lên hàng đầu. Chế độ chính sách đối với người lao động luôn được thực hiện đúng và đầy đủ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
2.3. Công tác phối kết hợp với các ngành, đoàn thể, phụ huynh học sinh...
- Công tác này được nhà trường thực hiện và triển khai ngay từ đầu năm, đạt kết quả tốt. Các ban ngành đoàn thể và nhất là CMHS luôn đầu tư về CSVC cho nhà trường như bàn ghế phòng tin học…
3. Đánh giá việc thực hiện sắp xếp quy mô trường, lớp, học sinh
- Việc thực hiện sắp xếp quy mô trường, lớp, học sinh khoa học, đảm bảo đúng quy định, đúng biên chế, tỷ lệ học sinh đảm bảo quy định của cấp trên(9 lớp) và 225 HS. 100% số lớp, số học sinh được học 2 buổi/ngày.
4. Đánh giá việc tăng cường các điều kiện đảm bảo cho giáo dục
4.1. CSVC- Thiết bị dạy học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- CSVC – Thiết bị trường học đảm bảo theo quy định, đầu đủ phòng học theo quy định của trường chuẩn, khuôn viên xanh, sạch và thân thiện, có tường rào bảo vệ. Đơn vị vẫn tiếp tục duy trì và xây dựng Trường chuẩn Quốc Gia Mức độ I.
4.2. Xây dựng cảnh quan, vệ sinh môi trường, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
- Về xây dựng cảnh quan, vệ sinh môi trường trong học kì I luôn được quan tâm và thực hiện tốt, đơn vị đã trang trí các phòng học và đặc biệt khâu vệ sinh môi trường được đơn vị kiểm tra và thực hiện quét dọn hàng buổi, hằng ngày, hàng tuần, đảm bảo môi trường GD luôn sạch sẽ.
- Đơn vị đang từng bước xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, luôn đảm bảo trường là nhà và thật sự thân thiện gần gũi với học sinh cũng như CBGV.
4.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên luôn thực hiện tốt. Đơn vị có đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, nhiệt tình, say chuyên môn. Trình độ đạt chuẩn 100%, tỷ lệ trên chuẩn cao đáp ứng tốt việc thực hiện nhiệm vụ học kì I cũng như cả năm học.
4.4. Thực hiện các khoản thu trong năm học
- Các khoàn thu trong đơn vị thực hiện đúng theo hướng dẫn của cấp trên và quy định nhà nước, không thu thêm các khoản tiền sai quy định.
4.5. Phong trào xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, khuyến tài
- Về huy động các nguồn lực cho giáo dục: Huy động hội phụ huynh, cá các nhà hảo tâm mua sắm cơ sở vật chất cho nhà trường, trang trí lớp học…
- Tiếp tục tham mưu với địa phương có kế hoạch xây dựng khu phòng chức năng.
- Về nhận thức cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về công tác xã hội hoá giáo dục tốt, nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của công tác xã hội hoá giáo dục, từ đó mọi người có ý thức phối hợp với nhau chặt chẽ, có trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục học sinh cũng như khuyến tài, khuyến học.
4.6. Phong trào thi đua và các cuộc vận động
- 100% cán bộ giáo viên - nhân viên thực hiện tốt các cuộc vận động; mô phạm, sư phạm trong cách ăn mặc, giao tiếp ứng sử. Chấp hành đầy đủ các quy định, các chỉ thị nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước. Tập thể đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên đoàn kết nhất trí cao hăng hái tích cực các phong trào thi đua của ngành tốt.
- Tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị số 06/CT- TW của bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đặc biệt coi trọng giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Không ngừng công tác tuyên truyền giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong, lối sống ở mọi lúc, mọi nơi.
5. Chất lượng giáo dục bậc học
5.1. Tỉ lệ phổ cập giáo dục TH
- Thực hiện công tác PCGDTHĐĐT tốt, cập nhật số liệu kịp thời, chính xác, hồ sơ sạch đẹp và được đánh giá tốt qua các lần kiểm tra.
- Huy động trẻ trong độ tuổi tiểu học: 225/225 em - đạt 100%. Trong đó trẻ 6 tuổi 51/51 em - đạt 100%. Không có HS bỏ học.
- Huy động số trẻ khuyết tật ra hoà nhập cộng đồng `5em - đạt 100%.
- Đảm bảo tốt 3 tiêu chuẩn của PC GDTH ĐĐT mức độ III theo Nghị định 20 Chính phủ về PC - CMC.
5.2. Đánh giá kết quả giáo dục theo Thông tư 30, thông tư 22 và thông tư 27.
- Đánh giá kết quả GD theo thông tư 22, 30 và 27 của Nhà trường đảm bảo tốt. Chỉ đạo tốt công tác thực hiện đánh giá theo TT 30, 22 và 27 nghiêm túc, công bằng, chính xác. Về Phẩm chất và năng lực cũng như ở các môn học và các hoạt động giáo dục(Có biểu mẫu chất lượng giáo dục đính kèm).
5.3. Đánh giá công tác giáo dục mũi nhọn: TDTT, ...
- Công tác GD mũi nhọn nhất là TDTT luôn được quan tâm và tổ chức thực hiện dự thi cấp huyện đạt kết quả chưa cao như mong đợi ( Điền kinh: 1 KK, 1 Ba, cờ vua: 1 KK– Xếp thứ tự chung: 19/29).
5.4. Đánh giá việc xây dựng và thực hiện sinh hoạt các câu lạc bộ( năm học này không thực hiện)
5.5. Đánh giá kết quả và tiến độ thực hiện công tác kiểm định chất lượng
- Công tác thực hiện kiểm định chất lượng GD đang được thực hiện nghiêm túc, có phân công công việc cụ thể cho từng CBGV để thu thập số liệu cũng như tập hợp báo cáo đầy đủ, chính xác. Hiện tại tiến độ công tác này đang tiến hành, ban chỉ đạo tiếp tục chỉ đạo để hoàn thiện vào cuối năm.
5.6. Đánh giá kết quả thực hiện các kì thi
- Đơn vị nghiêm túc chỉ đạo, triển khai, thực hiện tốt các kì thi như thi GK1, HK1 có đánh giá nghiêm túc và có sự cố gắng lớn của CBGV nhất là kì thi HKPĐ trong học kì I nhưng kết quả chưa cao.
5.7. Đánh giá tiến độ thực hiện nội dung đổi mới
- Hiện tại Đơn vị đã và đang thực hiện tốt nội dung đổi mới, có nội dung xong, có nội dung đang tiếp tục thực hiện.
6. Đánh giá chung
6.1. Ưu điểm
- Tất cả các chỉ tiêu học kì I Nhà trường đã thực hiện Hoàn thành tốt. Chất lượng giáo dục ổn định 92% học sinh Hoàn thành tốt và Hoàn thành ở các môn học và hoạt động GD- Phẩm chất và năng lực cũng 98% các em học sinh Tốt và Đạt, CSVC đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động GD cả ngày tại trường – khuôn viên xanh, sạch và thân thiện, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBGV đảm bảo theo yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia.
6.2. Hạn chế
¬ - Chất lượng môn TDTT cấp huyện đạt còn thấp.
- Biên chế giáo viên theo kế hoạch thiếu môn mĩ thuật, đây là nguyên nhân không nhỏ làm ảnh hưởng đến công tác tổ chức CB thực hiện kế hoạch học kì I cũng như ảnh hưởng đến chất lượng chuyên môn của đơn vị.
- Năng lực, trình độ chuyên môn của một bộ phận nhỏ GV còn hạn chế. Đổi mới phương pháp dạy và học còn chậm. Tự học, tự bồi dưỡng để vận dụng vào thực tế hiệu quả còn thấp, ít có thời gian nghiên cứu tìm hiểu thêm về chuyên môn. Ứng dụng CNTT của CBGV còn hạn chế.
6.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
+ Nguyên nhân:
- Nguyên nhân chủ quan: Kinh nghiệm quản lí, công tác sắp xếp cán bộ đầu năm vẫn còn bất cập, đội ngũ CBGV không đông đều về năng lực chuyên môn...
- Nguyên nhân khách quan: GV vẫn còn thiếu, địa phương còn nhiều khó khăn về CSVC, tỷ lệ hộ nghèo và HS KT nhiều, cha mẹ chưa quan tâm nhiều đến con cái...
- Bài học kinh nghiệm:
- CBQL cần làm tốt hơn trong khâu quản lí điều hành, nám vững chuyên môn của cấp học, xây dựng kế hoạch sát thực, khả thi. Tổ chức tốt công tác kiểm tra nội bộ, xây dựng được tập thể đoàn kết, phát huy được trí tuệ của từng cá thể và tập hợp được sức mạnh của toàn CBVC và các tổ chức trong địa bàn. Học tập và nêu gương những đồng chí có chuyên môn giỏi thực sự, có khả năng giúp đỡ đồng nghiệp khi gặp khó khăn trong chuyên môn.
- Luôn làm tốt công tác tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương về xây dựng CSVC và tuyên truyền để mọi người trong toàn xã hội thấy rõ vai trò của GDĐT trong sự nghiệp xây dựng và phát triển. Phát huy nội lực của CBVC trong đơn vị, lực lượng đang trực tiếp hưởng lợi từ chính sách trong GD của Đảng và nhà nước. Tạo được lòng tin tốt giữa CBQL với lãnh đạo địa phương cũng như mọi người trong cộng đồng xã hội. Có được sự tham mưu góp ý, hỗ trợ toàn diện trong công tác giáo dục.
- Tiếp tục thiết lập và phát huy tốt tinh thần đoàn kết nội bộ. Tiếp tục chỉ đạo tốt việc cập nhật và bồi dưỡng về CNTT cho CBGV.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG HỌC KÌ II
1 Công tác tư tưởng chính trị:
Tiếp tục tuyên truyền thật tốt phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Nghi quyết 29 của TW; “Cuộc vận động Hai không”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Năm học ứng dụng công nghệ thông tin”, “Đổi mới về công tác quản lí, nâng cao chất lượng đại trà”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Tiếp tục xây dựng và củng cố tinh thần làm chủ tập thể, xây dựng khối Đại đoàn kết nội bộ.
2. Công tác chuyên môn:
- Tiếp tục ổn định sĩ số, tổ chức lớp, hình thức lớp. Củng cố nề nếp trong và ngoài lớp.
- Tiếp tục phát động và thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng như cộc vận động “ Hai không “ 4 nội dung của BGD&ĐT; “Năm học ứng dụng công nhệ thông tin”, “Nâng cao chất lượng đại trà-Nội dung đổi mới”; “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Đón thanh tra chuyên đề và các đợt của cấp trên. Kiểm tra hồ sơ quản lí.
- Tiếp tục dạy học MT Đan Mạch. Tập huấn và thi sáo Recodor.
- Thực hiện quy chế chuyên môn, dạy đúng, đủ, có chất lượng chương trình học kì II.
- Thực hiện tốt thanh kiểm tra giáo viên, học sinh. KT Hồ sơ GV.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác phụ đạo học sinh. Kiểm tra nội dung đổi mới…
- Giáo dục trẻ khuyết tật, hoàn thiện hồ sơ cá nhân và KHGD cá nhân từng em KT.
- Tập huấn GV PT 2018. Nạp, thi SKKN. Kiểm tra VSCĐ và chữ viết học sinh.
- Làm KĐCLGD và cập nhật PCGDTHĐĐT. Cập nhật VNEDU – Sổ LL điện tử.
- Thi các kì thi ĐK, cũng như đánh giá học sinh nghiêm túc đúng quy chế và theo TT hợp nhất 03 của BGD&ĐT và TT 27. Thực hiện công tác thi đua cuối năm.
- Duyệt HTCTTH và hoàn thành lớp học, Tổng kết năm học, có kế hoạch tuyển sinh năm học mới.
3. Công tác khác:
- Thực hiện ATGT, phòng chống chất cháy nổ, an toàn trong dịp tết về mọi mặt.
- Lao động VS cá nhân, công trình măng non. Làm công tác từ thiện, nhân đạo…
- Duy trì công tác giữ vệ sinh trường lớp. Ổn định các nền nếp quy định của trường.
Ngày 10 tháng 1 năm 2021
HIỆU TRƯỞNG


Lê Ngọc Nghĩa

Nguồn bài viết: HIỆU TRƯỞNG

STT Title
Không có nội dung nào để hiển thị
 
  
 

Thư viện ảnh

Thư viện Video

Tiết mục huyên Yên Định - Hội thi sáo cấp Tinh
Giải toán trên mạng cùng VOlympic